Ngữ văn lớp 8: Câu ghép

0

Câu là một thành phần ngữ pháp quan trọng cần nắm vững trong chương trình Ngữ văn phổ thông, đặc biệt là năm lớp 8 ở cấp THCS. Chúng liên quan tới các bài học về văn bản văn học, bài tập tiếng Việt và cả những bài tập làm văn.

Trong bài viết này kienthuc.tv sẽ tổng hợp lại những vấn đề liên quan tới Câu ghép – phần đơn vị ngữ pháp ắt hẳn sẽ xuất hiện nhiều trong những bài kiểm tra Ngữ văn học kì I lớp 8. Hi vọng đây có thể trở thành một tài liệu tham khảo hữu ích cho các em.

I, ĐỊNH NGHĨA

Câu ghép: là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm  C-V này được gọi là một vế câu.

II, CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU VÀ QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU

1, Dùng những từ có tác dụng nối:

a, dùng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ

Xét về mối liên hệ ý nghĩa giữa các vế có thể chia câu ghép có sử dụng quan hệ từ thành hai loại: câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ.

+Câu ghép đẳng lập: các quan hệ từ thường đứng đầu vế cuối, đó là:

Và: chỉ quan hệ liệt kê

-Một người đang đọc và một người đang ghi.

Và, rồi: quan hệ nối tiếp

-Xe dừng lại và một chiếc xe khác đến đỗ bên cạnh.

-Xe dừng lại rồi một chiếc xe khác đến đỗ bên cạnh.

Hay: chỉ quan hệ lựa chọn

-Em chưa kịp làm, hay bây giờ em làm vậy?

Còn, mà, và: quan hệ đối chiếu

-Nó ngừng khóc mà mẹ nó cũng không mắng nữa.

-Nó ngừng khóc, và (còn) mẹ nó cũng không mắng nữa.

Tham khảo thêm: Thiết kế infographic

+Câu ghép chính phụ: sử dụng các cặp quan hệ từ, mỗi từ đứng trước một vế (thường thì vế phụ đứng trước, vế chính đứng sau).

Bởi/ tại/ vì/ do/ nhờ… cho nên/mà….: quan hệ nguyên nhân –  kết quả

-Vì tên Dậu là thân nhân của hắn, cho nên chúng con bắt nộp thay. (Ngô Tất Tố)

Nếu/hễ/ miễn(là)/ giá(mà)/ giả sử… thì…: quan hệ điều kiện/giả thiết – hệ quả

-Nếu cụ chỉ cho một đồng, thì còn hơn một đồng nữa chúng con biết chạy vào đâu được. (Ngô Tất Tố)

(lưu ý: từ thì, nên, mà  trong các kiểu câu này không phải là bắt buộc. Khi đảo trật tự hai vế, ta xóa quan hệ từ thứ 2:

-Chúng con bắt nộp thay, vì tên Dậu là thân nhân của hắn. (quan hệ sự kiện – nguyên nhân)

-Còn hơn một đồng nữa chúng con biết chạy vào đâu được, nếu cụ chỉ cho một đồng. (quan hệ sự kiện – điều kiện/giả thiết)

Nếu… thì… : quan hệ đối chiếu

-Nếu bạn học giỏi toán thì tôi lại học giỏi văn.

Tuy/ mặc dầu/ dù… nhưng… : quan hệ nhượng bộ – tăng tiến. (Nếu đảo ngược kiểu câu này lại thì có mối quan hệ sự kiện – nhượng bộ)

-Tuy tôi đã nói nhiều, nhưng nó vẫn không nghe.

-Nó vẫn không nghe, tuy tôi đã nói nhiều.

Thà… chứ… / Để… thì…: quan hệ mục đích – sự kiện

Related Posts
1 of 15

-Để họ đến kịp thì chúng ta phải đem xe cho họ.

(lưu ý:

-Các kiểu quan hệ do các từ vì, nếu, tuy, để  diễn đạt có tính ổn định cao nhất.

-Quan hệ từ có khả năng diễn đạt quan hệ bổ sung, quan hệ thời gian (đồng thời và nối tiếp), quan hệ nguyên nhân (nếu thay một từ chỉ nguyên nhân nào đó bằng từ trong vài trường hợp sẽ tạo được tính chất khách quan, tính chất tất yếu).

-Các quan hệ từ chỉ quan hệ nguyên nhân thường khác nhau như sau:

Vì mang tính chất lí trí và trung hòa về sắc thái tình cảm, không có ý tốt cũng không có ý xấu.

Tại mang sắc thái áp đặt, quy lỗi nhiều hơn.

Nhờ thường dùng với những nguyên nhân tốt.

-Các quan hệ từ chỉ điều kiện có những sắc thái khác nhau:

Nếu có tính chất chung hơn, có thể bao hàm nghĩa của hai từ hễ, giá.

Hễ dùng trong trường hợp một điều kiện được lặp lại thường xuyên hoặc diễn ra nhiều lần.

Giá mang thêm ý nghĩa giả định, tức là điều kiện do nó chỉ ra là không có trên thực tế. )

b, dùng bằng các cặp từ hô ứng (cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau) (kiểu câu này thường có mối quan hệ qua lại, thường là chính phụ, một số ít trường hợp có quan hệ đẳng lập)

Những cặp phụ từ liên kết: vừa… đã, mới… đã, chưa… đã, có… mới, càng… càng, vừa… vừa, không những… mà còn, …..

-Nhãn vừa mới có cùi trẻ con đã vặt sạch.

-Xe mới chạy chậm lại mà anh ta đã nhảy xuống.

-Tôi chưa mắng thì nó đã khóc.

-Có thực mới vực được đạo.

-Họ càng dỗ thì hắn càng khóc dữ.

-Chúng nó vừa đi vừa trò chuyện vui vẻ.

-Bạn ấy không chỉ thông minh bạn ấy còn rất chăm học.

Cặp từ phiếm định – xác định hô ứng với tác dụng liên kết: bao nhiêu… bấy nhiêu, ai… người ấy…, … sao… vậy, … nào… ấy, …đâu… đấy, ….

-Anh cần bao nhiêu (thì) anh lấy bấy nhiêu.

-Ai làm, người ấy hưởng.

-Anh bảo sao, tôi làm vậy.

-Tôi đi đâu, nó theo đấy.

-Nó thích quyển nào thì cho nó quyển ấy.

-Anh cần lúc nào, tôi đến lúc ấy.

2, Không dùng từ nối: giữa các vế câu có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc hai chấm (mối quan hệ ngữ pháp giữa các vế trong kiểu câu này thường xác định dựa vào ngữ cảnh và tình huống).

-Tôi đi, nó cũng đi.

-Mây tan, mưa tạnh, trời trở nên quang đãng.

-Tôi không đi, mưa.

-Một ánh chớp, chân trời thẫm như đồng hun gầm lên một tiếng.

hoc tieng trung tren google:

  • các kiểu câu vì nên không những mà còn
  • các kiểu quan hệ trong câu ghép
  • câu ghép là gì
  • câu ghép chính phụ cấu tạo
  • câu ghép chính phụ là gì
  • câu ghép đẳng lập với từ với
  • khai niem cau ghep chinh phu
  • khái niệm câu ghép lớp 8
  • định nghĩa câu ghép

Leave A Reply

Your email address will not be published.

san go cong nghiep là lựa chọn hàng đầu cho tất cả các gia đình muốn có được sàn gỗ giá rẻ đẹp hãy liên hệ ngay  để tư vấn mua sàn gỗ công nghiệp Thụy Sĩ