in

Những câu giao tiếp tiếng Trung thường gặp khi con gái đi mua sắm

Mua mỹ phẩm

买化妆品Mǎi huàzhuāngpǐn

我想买个粉底液,还想买一支口红。走,咱们到化妆品柜台看看去吧。Wǒ xiǎng mǎi ge fěndǐyè, hái xiǎng mǎi yì zhī kǒuhóng. Zǒu, zánmen dào huàzhuāngpǐn guìtái kànkan qù ba. Tớ muốn mua một hộp phấn nền, còn muốn mua một thỏi son nữa. Đi, chúng ta đến quầy hàng mỹ phẩm xem đi.

Mua sắm tại trung tâm thương mại

好啊。我正好也要买个眼影呢。Hǎo a. Wǒ zhènghǎo yě yāomǎi gè yǎnyǐng ne. Được. Mình cũng đang muốn mua một hộp phấn mắt.

你一般用的化妆品是什么牌子的?Nǐ yìbān yòng de huàzhuāngpǐn shì shénme páizi de? Bình thường cậu hay dùng mỹ phẩm của hãng nào?

我基本上是用玉兰油的护肤品,化妆品我比较喜欢用兰蔻的。你呢?Wǒ jīběn shang shì yòng Yùlányóu de hùfūpǐn, huàzhuāngpǐn wǒ bǐjiào xǐhuan yòng Lánkòu de. Nǐ ne? Mình thường dùng sản phẩm dưỡng da của Olay, đồ trang điểm thì mình thích dùng của hãng Lacôme. Còn cậu?

我喜欢用日本的,基本上都是资生堂的。Wǒ xǐhuan yòng Rìběn de, jīběn shang dōu shì Zīshēngtáng de. Tớ thích dùng của đồ của Nhật, thường dùng của hãng Shiseido.

适合自己的就是最好的。Shìhé zìjǐ de jiùshì zuì hǎo de. Hợp với mình chính là đồ tốt nhất.
玉兰油多效修护霜正在搞促销,赠口红一支。Yùlányóu duōxiào xiūhùshuāng zhèngzài gǎo cùxiāo, zèng kǒuhóng yì zhī. Kem dưỡng tổng hợp của Olay đang khuyến mại, được tặng một thỏi son môi.
真的吗?Zhēn de ma? Thật không?

那不错啊,我买个多效修护霜,把赠品口红送给你。省得你花钱了。Nà búcuò a, wǒ mǎi ge duōxiào xiūhùshuāng, bǎ zèngpǐn kǒuhóng sòng gěi nǐ. Shěngdé nǐ huā qián l Thế thì hay quá, mình mua một hộp kem dưỡng tổng hợp, tặng luôn thỏi son môi cho cậu, như vậy cậu sẽ không phải mất tiền mua thêm nữa.

  Bài học mới: Chào hàng, giới thiệu và tư vấn sản phẩm

那多不好意思啊。Nà duō bù hǎoyìsi a. Thế thì ngại quá.

那有什么啊,反正我早晚也要买的,你不是正好想要支口红吗?Nà yǒu shénme a, fǎnzhèng wǒ zǎowǎn yě yào mǎi de, nǐ bú shì zhènghǎo xiǎng yào zhī kǒuhóng ma? Có gì mà ngại, sớm muộn gì mình cũng phải mua mà, chẳng phải là cậu cũng đang muốn mua son môi hay sao?

那我送你个眼影吧。Nà wǒ sòng nǐ ge yǎnyǐng ba. Vậy thì mình tặng cậu một hộp phấn mắt nhé.
不用了,咱们先问问赠的口红有没有你想要的颜色吧。Búyòng le, zánmen xiān wènwen zèng de kǒuhóng yǒu méi yǒu nǐ xiǎng yào de yánsè ba. Không cần đâu, trước tiên chúng ta hãy hỏi son môi được tặng có màu cậu thích không đã.

嗯,好吧,谢谢啦。Èn, hǎo ba, xièxie la. Ừ, thôi được, cảm ơn nhé.

Phân biệt cách gọi tên các loại mỹ phẩm

Mua đồ khác

买完化妆品了,你还想买些什么吗?
Mǎi wán huàzhuāngpǐn le, nǐ hái xiǎng mǎi xiē shénme ma?

Mua mỹ phẩm xong rồi, cậu muốn mua gì nữa không?

逛逛看吧。反正也不着急,时间有的是。
Guàngguang kàn ba. Fǎnzhèng yě bù zháojí, shíjiān yǒu de shì.

Cứ đi xem đã. Dù sao thì cũng không vội lắm, thời gian vẫn còn mà.

这里有个韩国饰品店,不给你女儿买点卡子、头花什么的?
Zhè li yǒu ge Hánguó shìpǐndiàn, bù gěi nǐ nǚ’ér mǎi diǎn qiǎzi, tóuhuā shénme de?

Ở đây có một cửa hàng bán đồ phụ kiện của Hàn Quốc, cậu không định mua kẹp tóc, nơ cài tóc cho con gái cậu sao?

行啊,去瞧瞧。我想给她买个扎头发用的头花,要不她学跳舞时,头发散着不方便。
Xíng a, qù qiáoqiao. Wǒ xiǎng gěi tā mǎi ge zhā tóufā yòng de tóuhuā, yào bù tā xué tiàowǔ shí, tóufā sànzhe bù fāngbiàn.

  Những mẫu câu hỏi cơ bản tiếng Trung

Được, chúng ta đi xem xem. Mình muốn mua tặng cho nó một cái nơ kẹp tóc, nếu không khi nó học nhảy, tóc bay lung tung sẽ rất bất tiện.

那家店就在二楼把角儿。
Nà jiā diàn jiù zài èr lóu bǎjiǎor.

Cửa hàng đó nằm ở góc tầng hai.

哦,进去吧,看来东西还真是很漂亮呢。
Ò, jìnqù ba, kàn lái dōngxi hái zhēnshi hěn piàoliang ne.

Ồ, vào đi, xem ra đồ ở đây đúng là rất đẹp.

当然,可价格不便宜。据说都是用的好材料,很结实,能用很久。
Dāngrán, kě jiàgé bù piányi. Jùshuō dōu shì yòng de hǎo cáiliào, hěn jiēshí, néng yòng hěn jiǔ.

Đương nhiên, nhưng giá không rẻ đâu. Nghe nói đều là dùng nguyên liệu tốt để làm, rất bền, có thể dùng rất lâu.

我们这里都是韩国进口的。
Wǒmen zhèlǐ dōu shì Hánguó jìnkǒu de.

Chỗ chúng tôi đều là hàng nhập khẩu từ Hán Quốc.

这个怎么卖?
Zhè ge zěnme mài?

Cái này bán thế nào?

这种是5万三个。就剩最后这一点儿了,便宜卖。
Zhè zhǒng shì 5 wàn sān ge. Jiù shèng zuìhòu zhè yìdiǎnr le, piányi mài.

Loại này giá 50 nghìn 3 cái. Đây là số hàng cuối cùng nên bán rẻ.

5万三个还便宜?
5 wàn sān ge hái piányi?

50 nghìn 3 cái mà rẻ à?

您不知道,这个原来卖3万呢。您看它的质量多好!普通的卡子您使用一两个月就松了,这个您使用三五年都没问题。
Nín bù zhīdao, zhè ge yuánlái mài 3 wàn ne. Nín kàn tā de zhìliàng duō hǎo! Pǔtōng de qiǎzi nín shǐyòng yī liǎng ge yuè jiù song le, zhè ge nín shǐyòng sānwǔ nián dōu méi wèntí.

  Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung

Cô không biết đấy thôi, cái này trước đây thường bán 30 ngàn cơ. Cô xem chất lượng của nó rất tốt, một cái kẹp bình thường cô dùng một hai tháng thì bỏ, cái này có thể dùng từ 3 đến 5 năm vẫn tốt nguyên.

不会吧?可我还是觉得贵。小孩子用,干嘛要那么贵的,万一丢了多心疼。
Bú huì ba? Kě wǒ háishi juéde guì. Xiǎo háizi yòng, gàn ma yào nàme guì de, wànyī diū le duō xīnténg.

Không phải chứ? Nhưng tôi vẫn thấy đắt. Cái này chỉ dùng cho trẻ con, sao lại phải mua cái đắt như vậy, lỡ mất thì tiếc lắm.

那回头去别处挑挑,这里的东西确实不便宜。
Nà huítóu qù bié chù tiāotiao, zhèlǐ de dōngxi quèshí bù piányi.

Vậy thì lát nữa đi chỗ khác chọn thử xem, đồ ở đây đúng là không hề rẻ đâu.

Học tiếng Trung qua câu chuyện: Ăn chuối từ đầu nào

Từ vựng tiếng Trung chủ đề bóng đá