in

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung

NGỮ ĐỘNG TỪ – TÍNH TỪ TRONG TIẾNG HÁN

Ngữ động từ – Tính từ trong tiếng Hán
Cũng như tiếng Việt, tiếng Hán có một hệ thống các loại ngữ khác nhau như ngữ danh từ, động từ, tính từ… nhằm giúp người học dễ dàng hơn trong việc tiếp cận ngữ pháp tiếng Hán.

Ngữ động từ
Ngữ động từ là ngữ có chức năng ngữ pháp tương đương với động từ, gồm các loại nhỏ dưới đây:

Ngữ chính phụ mà từ trung tâm là động từ
Vídụ:不走;才来;慢慢地说

Ngữ liên hợp mà các thành phần là động từ
Ví dụ: 读并翻译;改革开放(cải cách mở cửa)

Ngữ động tân
Vídụ:喜欢游泳;是学生

Ngữ bổ sung
Vídụ:走累;跑得很快;拿出来;休息一会儿

Ngữ liên động
Vídụ:买报看;躺着抽烟

Ngữ kiêm ngữ
Vídụ:请他来;有个妹妹是画家

Ngữ chủ vị mà phần vị là động từ
Vídụ:思想解放

Ngữ tính từ
Ngữ có chức năng ngữ pháp tương đương tính từ. Gồm các loại nhỏ dưới đây:

  Từ vựng tiếng Trung chủ đề bóng đá

Ngữ chính phụ mà từ trung tâm là tính từ
VD: 很好;已经红了

Ngữ liên hợp mà các thành phần là tính từ
VD:又快又好;勤劳而勇敢(cần cù dũng cảm)

Ngữ bổ sung mà thành phần “vị” là tính từ
VD: 漂亮极了;好得很;高兴得跳起来

Ngữ chủ vị mà phần “vị” là tính từ
VD: 身体健康;学习用功

Ngữ pháp Tiếng Trung được sử dụng thông dụng

 

CÂU PHỨC TRONG TIẾNG HÁN

Câu phức ngang hàng
Hai hay nhiều phân câu trong loại câu phức này có quan hệ ngang bằng nhau.
Ví dụ: 这已经不是一个人在唱了,而是成百的人在合唱。

Đây không còn là một người đang hát mà là hàng trăm người đang hợp xướng.

Có thể không dùng từ nối, cũng có thể dùng các từ nối (liên từ, phó từ) thành cặp như sau:
又。。。又。。。Yòu… Yòu… Vừa…vừa…

即。。。又。。。Jì… Yòu… vừa…vừa…

不是。。。而是。。。Bùshì… Érshì… không phải… mà là…

一方面。。。另一方面。。。Yīfāngmiàn… Lìngyīfāngmiàn… một mặt

有时。。。有时。。。Yǒushí… Yǒushí… cókhi… có khi…

一边。。。一边。。。Yībiān… Yībiān… vừa…vừa…

Câu phức liên quan
Ở loại câu phức này, các phân câu biểu thị động tác hay sự kiện liên tục phát sinh.

  Học tiếng Trung giao tiếp

Ví dụ: 我讲完了,你接着讲下去吧。Tôi nói xong rồi, anh nói tiếp đi.

Để biểu thị quan hệ liên quan, có thể dựa vào thứ tự sắp xếp các phân câu, có thể dùng các cặp từ nối như:

首先。。。然后。。。Shǒuxiān… Ránhòu… đầu tiên…sau đó…

起先。。。后来。。。Qǐxiān… Hòulái… đầu tiên… về sau…

Có thể chỉ dùng từ nối ở phân câu sau, như然后,就,便(bèn, thì, dù, cho, ngay cả), 才,接着 (tiếp theo), 于是 (thế là)…

Ví dụ:

这样做起先我有些想不通,后来才想通了。Làm như thế lúc đầu tôi hơn không hiểu, sau đó mới hiểu rõ

Trong tiếng Trung có cả chữ Hán và pinyin

Câu phức lựa chọn
Trong loại câu này, các phân câu biểu thị các sự vật không thể đồng thời tồn tại, mà phải lựa chọn một trong các sự vật.
Ví dụ: 或者你唱,或者我唱,或者咱们俩一起唱。

Hoặc là anh hát, hoặc là tôi hát, hoặc là hai chúng ta cũng hát.

Các từ nối thường dùng là:
不是。。。就是。。。Bùshì… Jiùshì… không phải là…thì là…

要么。。。要么。。。Yàome… Yàome… hoặc là…hoặc là…

是。。。不是。。。Shì… Bùshì… là…không phải là…

  Các đoạn hội thoại giao tiếp trong tiếng Trung theo chủ đề

或者。。。或者。。。Huòzhě… Huòzhě… hoặc là…hoặc là…

与其。。。不如。。。Yǔqí… Bùrú… thayvì…chi bằng…

宁可。。。也(决)。。。Nìngkě… Yě (jué)… thà… cũng (quyết)…

不。。。Bù… không…

宁肯。。。Nìngkěn… thàrằng…

Ví dụ: 要么吃一个香蕉,要么喝点牛奶,你总得吃点东西呀!

Hoặc là ăn một quả chuối, hoặc là uống chút sữa, anh cũng phải ăn chút gì chứ!

Các tình huống giao tiếp bằng tiếng Trung khi đi bệnh viện

Ngữ pháp tiếng Trung quyển 6